Home Tin TứcKinh tế Quyết định về việc điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa

Quyết định về việc điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa

by HiephoaNet

QUYẾT ĐỊNH Số: 16/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG, ngày 17  tháng 3  năm 2008, về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.          

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
  • Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
  • Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
  • Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;
  • Xét đề nghị của UBND huyện Hiệp Hòa tại Tờ trình số 2055/UBND- HTKT ngày 03 tháng 12 năm 2007, số 24/TTr- UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008; Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 107/BC – SXD ngày 27 tháng 12 năm 2007, Hồ sơ thẩm định ngày 07 tháng 3 năm 2008,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, với các nội dung chính như sau (Kèm theo bản vẽ quy hoạch và thuyết minh):

1. Tính chất: Là trung tâm hành chính cấp huyện, đồng thời là trung tâm dịch vụ thương mại, văn hoá, du lịch, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của huyện Hiệp Hoà; trung tâm giao lưu phát triển kinh tế vùng phía Tây của tỉnh Bắc Giang.  

2. Vị trí, gianh giới, quy mô:
– Vị trí: Thuộc thị trấn Thắng, xã Đức Thắng, xã Ngọc Sơn, xã Lương Phong –  huyện Hiệp Hòa.
– Gianh giới:
+ Phía Đông giáp xã Ngọc Sơn.
+ Phía Tây giáp xã Thái Sơn, Thường Thắng.
+ Phía Nam giáp xã Thường Thắng, Danh Thắng, Lương Phong.
+ Phía Bắc giáp xã Hoàng An, xã Hoàng Vân.
– Quy mô đô thị khoảng 1378 ha trong đó:
+ Diện tích thị trấn Thắng:                                    123,97 ha
+ Diện tích xã Đức Thắng:                                    957,05 ha
+ Diện tích thôn Chớp xã Lương Phong:                     211,00 ha
+ Diện tích thôn Đức Nghiêm xã Ngọc Sơn:               86,20 ha

3. Quy mô dân số, đất đai đô thị:
a) Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng năm 2006 khoảng:    19.016 người gồm có:
– Thị trấn Thắng:                                       4.815 người.
– Xã Đức Thắng:                                     10.827 người
– Thôn Chớp :                                            1.974 người
– Thôn Đức Nghiêm:                                 1.400 người
+ Dân số dự báo đến năm 2015: khoảng  29.000 người
+ Dân số dự báo đến năm 2025: khoảng  55.000 người

b) Quy mô đất đai xây dựng đô thị.
Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 1378 ha, trong đó: Hiện trạng thị trấn Thắng khoảmg 124 ha, mở rộng mới khoảng 1254 ha về hướng Tây, hướng Đông và Đông  Nam của thị trấn.
– Đất xây dựng đô thị:                       931,0 ha, gồm có:
+ Đất dân dụng:                                 744,5  ha.
+ Đất ngoài dân dụng:                       186,5  ha.
– Đất khác :                                        447,0 ha, gồm có:
+ Đất sông suối, mặt nước:                    6,5 ha.
+ Đất nông nghiệp, làng xóm:            440,5 ha.

4. Phân khu chức năng.
a) Khu vực trung tâm và các công trình công cộng (Quy mô khoảng 74,7 ha).
– Khu trung tâm hành chính huyện: Giữ nguyên vị trí hiện nay, cải tạo nút giao thông ngã 6 để đảm bảo an toàn giao thông và di dời một số hộ dân trước trụ sở UBND huyện hiện nay để xây dựng quảng trường tạo cảnh quan, môi trường đô thị khu vực trung tâm. Các cơ quan, ban ngành hiện nằm trên trục đường xung quanh hồ Thống Nhất đã ổn định giữ nguyên.
– Khu trung tâm thương mại dịch vụ huyện xây dựng mới tại vị trí phía Tây trên trục TL296, các trung tâm dịch vụ thương mại khu vực xây dựng tập trung trên các trục đường chính.
– Khu công viên cây xanh – thể dục thể thao theo quy hoạch năm 1999 nay điều chỉnh chuyển sang phía Tây thuộc khu ở số IV.
– Trung tâm văn hoá thể thao vui chơi giải trí xây dựng ở phía Tây Bắc thị trấn bao gồm hồ cảnh quan, cây xanh, công trình vui chơi giải trí, thể thao – văn hoá…
– Trung tâm đào tạo nghề xây dựng tại phía Nam thị trấn.

b) Khu công nghiệp, kho tàng (Quy mô khoảng 58 ha).
–  Khu, cụm công nghiệp: Nằm dọc theo tỉnh lộ 296, xây dựng khu công nghiệp mới nằm dọc QL37 với tính chất là công nghiệp không gây ô nhiễm.

c) Khu dân dụng. Các đơn vị ở dự  tính đến năm 2025 sẽ phân bố làm 5 khu:
– Khu I: Nằm phía Đông thị trấn, diện tích khoảng 85,5ha, dân số khoảng 5.500 người.
– Khu II: Nằm phía Nam thị trấn, diện tích khoảng 139,6ha, dân số khoảng 7.300 người.
– Khu III: Nằm phía Tây Nam thị trấn, diện tích khoảng 140ha, dân số khoảng 3.800 người.
– Khu IV: Nằm phía Tây thị trấn, diện tích khoảng 219 ha, dân số khoảng 10.700 người.
– KhuV: Nằm phía Bắc thị trấn, diện tích khoảng 241,5ha, dân số khoảng 12.700 người.
d) Các khu vực khác.  
–  Khu vực đất quân sự: giữ nguyên vị trí hiện nay.
– Các vùng đất dự trữ phát triển đô thị trong lâu dài: Khi chưa có nhu cầu sử dụng vẫn tiếp tục canh tác nông nghiệp.

5. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
– Đường vành đai (mặt cắt 1-1) có mặt cắt ngang là 39 m.
– Đường liên khu vực (mặt cắt 2-2; 3-3) có mặt cắt là từ 28 m đến 33 m.
– Đường khu vực(mặt cắt 5-5; 6-6) có mặt cắt ngang từ 14,5 m đến 21 m.

b) Quy hoạch san nền thoát nước:
– San nền: Lấy cao độ nền của các tuyến đường giao thông và nền các khu vực dân cư hiện trạng của thị trấn đã có làm cơ sở thiết kế quy hoạch chiều cao cho toàn thị trấn.  
– Khu vực xây dựng ở vùng trũng xen kẽ giữa các khu dân cư hiện có, chiều cao đắp nền bình quân >1,5m;
–  Các chỉ tiêu về độ dốc nền và đường :
+ Độ dốc nền nhỏ nhất Imin > 0,005.
+ Độ dốc đường khống chế tối đa: <5%.
– Hệ thống thoát nước mưa:
+ Hệ thống: Thoát nước chia làm hai lưu vực chính theo chế độ thoát nước  nửa riêng (Giai đoạn ngắn hạn thoát chung, dài hạn thoát riêng).
* Lưu vực 1: Nằm về phía Đông QL37 của thị trấn, thoát nước mưa theo địa hình và chảy về kênh thoát nước chung đổ vào hồ thuộc xã Ngọc Sơn và ra đồng.
* Lưu vực 2: Nằm về phiá Tây QL37 của thị trấn, thoát nước mưa theo địa hình và chảy về kênh thoát nước chung đổ vào ngòi Sa Long .
– Hệ thống thoát nước thải: Chọn mạng thoát nước nửa chung với nước mưa, có cống bao tách nước thải.
– Chỉ tiêu tính toán:
+ Nước thải sinh hoạt :                     120 lít/nguời/ng.đ
+ Nước thải cho CN, TTCN :           36 m3/ha.ng.đ
+ Chất thải rắn sinh hoạt :                       0,8 kg/người/ng.đ
+ Chất thải rắn CN, TTCN:               0,5 tấn/ha.ng.đ
+ Đất nghĩa trang:                            0,06 ha/1.000 dân.

c) Quy hoạch cấp nước, cấp điện:
– Cấp nước: Nguồn cấp nước chính cho thị trấn gồm nước ngầm và nước mặt (được lấy từ sông Cầu).
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
Năm 2015:                                         120 l/người/ng.đ
Năm 2025:                                         150 l/người/ng.đ
+ Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp:     40 m3/ha/ng.đ
– Cấp điện: Nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia chuyển tải từ trạm 110 KV.
+ Tiêu chuẩn cấp điện:
Năm 2015:                           1000 kwh/người năm
Năm 2025:                           1500 kwh/người năm

d) Vị trí các đường dây, đường ống kỹ thuật: Bố trí trên phần đất vỉa hè đường quy hoạch.

e) Các khu xử lí:
– Nghĩa trang nhân dân được xây dựng ở Phía Đông thị trấn.
– Khu xử lý rác thải xây dựng tại khu vực xã Ngọc Sơn.

6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu 2007-2010 và đến năm 2015:
– Quy mô dân số:  Khoảng 29.000 người.
– Quy mô đất đai:      1.378,2 ha trong đó:
+ Đất xây dựng đô thị:      642,6 ha
+ Đất khác:                  735,6 ha
–  Các dự án đầu tư chính:
+  Cải tạo hoàn thiện cảnh quan và hạ tầng khu vực trung tâm thị trấn hiện nay, xây dựng khu công viên ven hồ Thống Nhất thành khu trung tâm văn hoá vui chơi giải trí.
+ Xây dựng hạ tầng khu dân cư mới sau Kho bạc nhà nước; sau Công an huyện; dọc theo TL 296.
+ Xây dựng Trung tâm thương mại, Trung tâm giáo dục kỹ thuật hướng nghiệp.
+ Xây dựng hai khu đô thị mới phía Tây và phía Nam.
+ Thực hiện một số hạng mục trọng điểm về xây dựng mới, cải tạo và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật thị trấn hiện nay như: Đường trục chính trung tâm, bến xe khách, bãi đỗ xe; Hệ thống cấp nước cho đô thị và vùng phụ cận; Hệ thống thoát nước, khu sử lý rác, bãi chôn lấp và quy hoạch nghĩa trang thị trấn; Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị và hạ tầng khu công nghiệp.

Điều 2. UBND huyện Hiệp Hòa có trách nhiệm công bố, quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Bưu chính Viễn thông, Văn hóa Thông tin, Thương mại và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch UBND huyện Hiệp Hòa và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận :
– Như điều 3;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các Đ/c thành viên UBND tỉnh;
– UBMTTQ và các Đoàn thể ND;
– GT,TNMT, NN, BP”Một Cửa”, TH, PVPNN,CVP;
– Lưu: VT, XD.
    

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Khoa

Related Articles

Leave a Comment