Home Tin TứcKinh tế Thông báo nhanh:Kết quả Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 – 2020

Thông báo nhanh:Kết quả Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 – 2020

by HiephoaNet

Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 72-KH/TU, ngày 04/8/2014 của Tỉnh ủy về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, từ ngày 30/9/2015 đến ngày 03/10/2015 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 – 2020 đã được long trọng tổ chức tại Trung tâm Hội nghị tỉnh. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy thông báo nhanh, kết quả Đại hội như sau:

A – ĐẠI BIỂU DỰ VÀ CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐẠI HỘI

I/ Đại biểu dự Đại hội

– Đại biểu triệu tập: Có 349 đại biểu chính thức trong tổng số 350 đại biểu được triệu tập dự Đại hội (01 đại biểu đương nhiên không tham dự Đại hội vì lý do sức khỏe). Đây là những đảng viên ưu tú, xuất sắc, tiêu biểu, đại diện cho trên 7,6 vạn đảng viên trong toàn Đảng bộ.

– Đại biểu khách mời:

Đại hội vinh dự chào đón các đồng chí: Tô Huy Rứa, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương thay mặt Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương về dự và chỉ đạo Đại hội; Đinh Thế Huynh, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; Trần Quốc Vượng, Bí thư Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương; 12 đồng chí đại biểu khách mời là Ủy viên Trung ương Đảng, đại diện các ban, bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan Trung ương.

Dự và động viên đại hội còn có các đồng chí lãnh đạo Đảng uỷ, Chỉ huy Bộ Tư lệnh Quân khu 1, Quân đoàn 2 và Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh; các đồng chí lão thành cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; các đồng chí nguyên là Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực HĐND, UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; các đồng chí nguyên là Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII; lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các đồng chí lãnh đạo, biên tập viên, phóng viên các cơ quan báo chí của Trung ương và địa phương.

II/ Các nội dung chính của Đại hội

Trong hơn 3 ngày Đại hội đã tiến hành các nội dung chính như sau:

1- Kiểm điểm, đánh giá khách quan, toàn diện những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân và bài học kinh nghiệm sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII; từ đó, xác định mục tiêu phát triển, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá trong lãnh đạo nhiệm kỳ mới.

2- Thảo luận, thông qua Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng.

3- Bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đảm bảo tiêu chuẩn, số lượng, có cơ cấu hợp lý, thật sự tiêu biểu về phẩm chất, năng lực, có uy tín và trách nhiệm cao, đủ sức lãnh đạo địa phương thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ trong tình hình mới.

4- Bầu Đoàn đại biểu đại diện cho trí tuệ, ý chí, nguyện vọng của Đảng bộ và nhân dân Bắc Giang tham dự, đóng góp vào thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

B – KIỂM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVII; PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NHIỆM KỲ 2015 – 2020

I/ Về đánh giá kết quả 5 năm 2010-2015, Đại hội khẳng định:

1- Năm năm qua, Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo và thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, trong đó đã tập trung xác định phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, quốc phòng – an ninh là trọng yếu, thường xuyên, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. Kinh tế tăng trưởng khá cao cả về tốc độ, quy mô, cả về công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Hạ tầng kinh tế – xã hội thiết yếu được đầu tư tạo cơ sở, điều kiện tốt cho phát triển. Môi trường kinh doanh, đầu tư được cải thiện. Công nghiệp phát triển nhanh. Nông nghiệp tạo được nhiều vùng hàng hóa nông sản. Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được tăng cường. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp được nâng lên. Hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội có nhiều đổi mới tích cực. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố; dân chủ nhân dân ngày càng được phát huy. Đời sống của nhân dân, bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều cải thiện.

2- Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn chưa đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ XVII đề ra; chất lượng tăng trưởng chưa ổn định, vững chắc. Sức cạnh tranh cấp tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm chưa cao. Tiến độ cơ cấu lại nền kinh tế còn chậm. Môi trường đầu tư, kinh doanh còn hạn chế. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn nhiều yếu kém. Chất lượng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa xã hội cải thiện còn chậm. Quản lý nhà nước trên một số mặt còn nhiều lỏng lẻo, sơ hở. Kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số nơi chưa nghiêm. Trật tự, an toàn xã hội trên một số mặt còn diễn biến phức tạp. Hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chậm đổi mới. Công tác xây dựng Đảng, nhất là việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chưa đáp ứng mục tiêu đề ra.

3- Đại hội chỉ ra nguyên nhân của kết quả đạt được và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém; đồng thời đã rút ra 4 bài học kinh nghiệm: Một là, phải đặc biệt chăm lo củng cố, xây dựng Đảng cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết, tạo sự đồng thuận để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa phương. Hai là, chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Ba là, bám sát các chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh, đề ra các chủ trương, cơ chế, chính sách phù hợp, tạo sự phát triển bứt phá trên từng lĩnh vực. Bốn là, trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải xác định đúng những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong từng giai đoạn cụ thể, tập trung nguồn lực, quyết tâm cao để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.

II/ Đại hội nhất trí thông qua các chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản của tỉnh trong nhiệm kỳ 2015-2020

1)  Chủ trương phát triển của tỉnh giai đoạn 2015-2020 là: Phát triển toàn diện, hài hòa các lĩnh vực, các khu vực, các vùng miền; kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa – xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội. Chú trọng làm tốt công tác xây dựng Đảng, tiếp tục thực hiện kiên trì, quyết liệt Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức Đảng, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo, bảo đảm đủ năng lực lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong tình hình mới. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Tôn trọng và phát huy cao độ quyền làm chủ của nhân dân, tạo sự đồng thuận, đồng tình, ủng hộ cao của nhân dân với Đảng, chính quyền, bảo đảm môi trường chính trị, xã hội ổn định để phát triển. Phát huy nội lực của tỉnh gắn với khai thác có hiệu quả môi trường thuận lợi từ quá trình hội nhập quốc tế để huy động thêm các nguồn lực nhằm phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc.

2) Mục tiêu tổng quát trong 5 năm 2015-2020 là: Xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ chung của cả nước, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy cao độ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu người nằm trong các tỉnh đứng đầu khu vực của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và bằng bình quân cả nước; vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang được nâng lên tầm cao mới.

3) Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 là: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt từ 10 – 11%/năm. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng chiếm 42 – 43%; Dịch vụ chiếm 38 -39%; Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 18 – 20%. (2) GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.000 – 3.200 USD. (3) Thu ngân sách trên địa bàn năm 2020 đạt trên 5.200 tỷ đồng. (4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 230 nghìn tỷ đồng. (5) Giá trị sản xuất trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2020 đạt khoảng 110-120 triệu đồng. (6) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 100%. Số giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế cấp xã) trên 25 giường. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số. (7) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm bình quân 4%/năm. (8) Tạo việc làm tăng thêm bình quân mỗi năm 29.000 – 30.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. (9) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 90%. (10) Tỷ lệ gia đình, cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn gia đình, cơ quan văn hóa đạt 85%. Tỷ lệ làng, bản, khu phố đạt danh hiệu làng, bản, khu phố văn hóa đạt 65-70%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 35 – 40%. (11) Khách du lịch đến tỉnh năm 2020 đạt trên 01 triệu lượt. (12) Tỷ lệ dân số đô thị từ 22-23%. (13) Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt trên 90%. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95%. (14) Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 35 – 40%. (15) Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 90%. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 84%.

III/ Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: Đại hội nhất trí 6 nhóm nhiệm vụ chủ yếu, 3 nhiệm vụ trọng tâm và 13 giải pháp chủ yếu sau:

1/ Nhiệm vụ chủ yếu:

1.1. Tập trung đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tập trung phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp đa dạng cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ cả ở khu vực thành thị và nông thôn. Xây dựng hệ thống đô thị từng bước đồng bộ, hiện đại gắn với xây dựng văn minh đô thị. Đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng dân tộc và miền núi theo hướng bền vững; gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giảm sự chênh lệch khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong tỉnh.

1.2 Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong mọi lĩnh vực. Xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng con người Bắc Giang phát triển toàn diện. Nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh và chữa bệnh; nâng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, phát thanh, truyền hình. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên; thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.

1.3 Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tích cực đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo. Tăng cường công tác đối ngoại.

1.4. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả, chính quyền của dân, do dân, vì dân; đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, UBND, các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.

1.5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo đồng thuận xã hội thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

1.6. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tư tưởng; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; coi trọng công tác bảo vệ Đảng, bảo vệ chính trị nội bộ; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và công tác dân vận của Đảng; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, đủ sức lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong thời kỳ mới.

2/ Nhiệm vụ trọng tâm: Trên cơ sở các nhiệm vụ trên, Đại hội xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện trong nhiệm kỳ 2015-2020 là:

2.1. Tập trung đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn đi trước một bước để tạo tiền đề cho phát triển kinh tế – xã hội trong tương lai.

2.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế, thủ tục hành chính, công vụ, công chức và hiện đại hóa hành chính. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí một cách quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực, tạo chuyến biến rõ rệt.

2.3. Tập trung xây dựng Đảng bộ thật sự trong sạch, vững mạnh. Thực hiện kiên trì, quyết liệt hơn Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có đủ năng lực và uy tín để lãnh đạo thực hiện có kết quả các nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong tình hình mới.

3/ Các giải pháp chủ yếu:

3.1. Tăng cường công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức. Triển khai quyết liệt việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách xây dựng Đảng hiện nay”. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ,  nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt. Tăng cường chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong Đảng. Tập trung lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị các cấp vững mạnh.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Xây dựng bộ máy hành chính nhà nước trong tỉnh thật sự tinh gọn, năng động, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Triển khai thực hiện chủ trương tinh giản biên chế công chức, viên chức nhà nước một cách quyết liệt và thực chất.

3.3. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế – xã hội. Mạnh dạn, sáng tạo, quyết liệt trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách địa phương cho sát với yêu cầu của tình hình thực tiễn, tạo môi trường thông thoáng thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh, phát triển sản xuất.

3.4. Tăng cường xây dựng và quản lý các quy hoạch, nhất là các quy hoạch chủ lực, quy hoạch quan trọng về kinh tế – xã hội; trên cơ sở quy hoạch, lựa chọn các lĩnh vực, địa bàn, dự án để tập trung đầu tư, tạo sự đột phá đi lên.

3.5. Khuyến khích phát triển đa dạng các thành phần kinh tế. Phát triển đồng bộ các loại thị trường theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh, trọng tâm là thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường lao động, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, khoa học công nghệ.

3.6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trên các lĩnh vực. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức và cá nhân có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có các đề tài, dự án mang tính nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới.

3.7. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.

3.8. Chú trọng công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao.

3.9. Thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc. Thực thi nghiêm các chính sách, chế độ đối với người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, công nhân trong khu công nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo.

 3.10. Chú trọng đẩy mạnh công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố vững chắc công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp. Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo.

3.11. Đổi mới mạnh mẽ phương thức hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Tăng cường vai trò của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia vào công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Thông qua mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc.

3.12. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân trên các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại; chú trọng quảng bá, xây dựng hình ảnh nhằm nâng cao vị thế địa phương.

3.13. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng. Tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia tích cực vào các phong trào thi đua yêu nước, thi đua sản xuất kinh doanh, thi đua xây dựng nông thôn mới, xây dựng đời sống văn hóa… phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

III / THẢO LUẬN TẠI ĐẠI HỘI

1. Kết quả thảo luận tại Đại hội

Sau 3 ngày làm việc nghiêm túc và trách nhiệm, Đại hội đã dành nhiều thời gian để các đại biểu thảo luận tại tổ và tham luận tại Hội trường. Không khí thảo luận sôi nổi. Đã có tổng số 113 ý kiến tham gia đóng góp vào Báo cáo chính trị, Báo cáo kiểm điểm, Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII và dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 do UBND tỉnh chuẩn bị, các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Trong đó, có 73 ý kiến thảo luận tại tổ; 23 ý kiến tham luận tại Hội trường, 17 ý kiến tham luận bằng văn bản gửi Đoàn Chủ tịch Đại hội. Có 112 ý kiến tham gia vào các văn kiện của tỉnh và 01 ý kiến tham gia vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

Trong 23 ý kiến tham luận tại Hội trường và 17 ý kiến bằng văn bản gửi Đoàn Chủ tịch Đại hội; có 14 ý kiến tham gia về lĩnh vực kinh tế; 09 ý kiến về lĩnh vực văn hoá – xã hội; 02 ý kiến về lĩnh vực an ninh, quốc phòng; 15 ý kiến về lĩnh vực xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể.

Các ý kiến đều nhất trí với nội dung Báo cáo chính trị, Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII và Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” trình tại Đại hội và cơ bản nhất trí với các nội dung dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 do UBND tỉnh chuẩn bị. Với khát vọng và trách nhiệm cao đối với sự phát triển của tỉnh, các ý kiến đã đi sâu phân tích, đánh giá, làm rõ hơn những tiến bộ, kết quả mà Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã đạt được trong nhiệm kỳ qua; thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, yếu kém của tỉnh trên các lĩnh vực; đồng thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp để khắc phục hạn chế, yếu kém, phát huy ưu điểm để tỉnh phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc trong tương lai.

Hầu hết các ý kiến đều nhất trí với Báo cáo tổng hợp ý kiến vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã được Đoàn Chủ tịch báo cáo trước Đại hội.

Trong thảo luận có một ý kiến đề nghị: Cần xác định cụ thể tiêu chí “nước công nghiệp”; dự báo tình hình trong nước và quốc tế sát thực để chủ động đề ra những quyết sách phát triển phù hợp; làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.

2- Ý kiến phát biểu của đại biểu cấp trên

Đồng chí Tô Huy Rứa, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương phát biểu chỉ đạo Đại hội. Trong đó, biểu dương, chúc mừng những thành tựu mà Đảng bộ, nhân dân các dân tộc trong tỉnh đạt được trong nhiệm kỳ qua. Đồng thời, gợi ý, nhấn mạnh một số vấn đề Đại hội cần tập trung quan tâm thảo luận làm rõ những hạn chế, yếu kém đang cản trở bước phát triển của địa phương như: chất lượng tăng trưởng chưa ổn định, vững chắc. Chất lượng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa xã hội cải thiện chưa mạnh. Kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số nơi chưa nghiêm. Trật tự, an toàn xã hội trên một số mặt còn diễn biến phức tạp. Đổi mới hoạt động của MTTQ và các đoàn thể chưa cơ bản. Công tác xây dựng Đảng, nhất là việc thực hiện Nghị quyết T.Ư 4 (khóa XI) tuy có nhiều cố gắng nhưng chưa đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đề ra. 

Đồng chí Tô Huy Rứa đã nhấn mạnh đến  6 nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trên các lĩnh vực phát triển kinh tế  – xã hội; xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, thật sự là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác dân vận của các cơ quan nhà nước; ủng cố vững chắc niềm tin của nhân dân đối với Đảng. Tăng cường bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội. Tập trung xây dựng Đảng bộ thật sự trong sạch, vững mạnh. Triển khai kiên trì, quyết liệt hơn Nghị quyết T. Ư 4 (khóa XI) gắn với đẩy mạnh học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

IV/ KẾT QUẢ BẦU CỬ

Kết thúc phần thảo luận, Đại hội đã tiến hành các thủ tục, tiến hành công tác bầu cử theo đúng hướng dẫn của Trung ương.

1- Đại hội đã chia tổ thảo luận tiêu chuẩn, cơ cấu và tiến hành ứng cử, đề cử. 61 đồng chí ứng cử Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII; bầu một vòng đủ 53 đồng chí vào Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII.

2- Chiều ngày 03/10/2015 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đã tổ chức họp phiên thứ nhất, thực hiện hoàn thành các nội dung:

– Bầu Ban Thường vụ Tỉnh ủy gồm 15 đồng chí.

– Bầu chức danh Bí thư và Phó Bí thư Tỉnh ủy:

+ Đồng chí Bùi Văn Hải, tái đắc cử chức danh Bí thư Tỉnh ủy.

+ Các đồng chí Thân Văn Khoa, Nguyễn Văn Linh tái đắc cử chức danh Phó Bí thư Tỉnh ủy.

– Bầu Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy: Bầu 09/11 Ủy viên UBKT (trong đó đã bầu 09 Ủy viên chuyên trách; còn 02 Ủy viên kiêm nhiệm, bổ sung sau).

– Bầu đồng chí Lê Thị Thu Hồng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy giữ chức danh Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy.

3- Kết quả bầu cử đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

Sáng ngày 03/10/2015 Đại hội đã tiến hành Bầu Đoàn Đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII. Sau khi thực hiện quy trình của bầu cử; Đại hội đã bầu đủ 20 đại biểu chính thức và 02 đại biểu dự khuyết đảm bảo cơ cấu tiêu chuẩn. 

* Tóm lại: Sau thời gian làm việc (từ chiều 30/9 đến sáng ngày 03/10/2015) với tinh thân nghiêm túc, khẩn trương, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã thành công tốt đẹp. Thành công của Đại hội là kết quả của sự đoàn kết, phấn đấu không ngừng của toàn Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh; sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của tập thể Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII; sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trung ương Đảng; sự quan tâm giúp đỡ của các bộ, ban, ngành, cơ quan Trung ương; sự động viên, khích lệ của các thế hệ cán bộ, đảng viên các thời kỳ; hoạt động tích cực của các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương và địa phương; ý kiến đóng góp tâm huyết, trí tuệ, trách nhiệm với Đại hội của các đồng chí đại biểu.

Để phát huy kết quả, thành công của Đại hội, quyết tâm đưa Nghị quyết của Đại hội thực sự đi vào cuộc sống. Đại hội yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, ngay sau Đại hội tiến hành thông báo nhanh kết quả Đại hội. Đồng thời, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác học tập, nghiên cứu, quán triệt đầy đủ, sâu sắc Nghị quyết Đại hội đến từng chi bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội cần tập trung chỉ đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, tập trung nguồn lực trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc kịp thời có giải pháp phù hợp, năng động, sáng tạo, để tạo ra sức bứt phá mới về kinh tế – xã hội; tiếp tục phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và kiên trì, quyết liệt hơn trong việc thực hiện Nghị quyết T. Ư 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách trong xây dựng Đảng hiện nay”, tạo sức mạnh tổng hợp phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra./.

(Nguồn: Ban TG Tỉnh ủy Bắc Giang)

 

 

 

Related Articles

Leave a Comment